ĐIỀU KIỆN ĐIỀU KHOẢN CHO VAY
DÀNH CHO KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN THÔNG QUA NỀN TẢNG KREDIVO

Số hiệu Văn bản: […]

Ngày hiệu lực: […]

 

 

ĐIỀU 1. ĐỊNH NGHĨA

1. “Ngân hàng số Timo phát triển bởi BVBank (NHS Timo)”: Là dịch vụ ngân hàng điện tử của BVBank, cho phép khách hàng đăng ký và sử dụng các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng trực tuyến thông qua kết nối Internet, bao gồm Ứng dụng Timo và/hoặc trình duyệt web (https://my.timo.vn/).

2. “Khoản Vay”: Là các khoản trong Hạn Mức Vay mà Bên Vay đề nghị vay và Bên Cho Vay chấp thuận cho vay theo Đề nghị vay vốn kiêm Hợp đồng cho vay theo hạn mức dành cho khách hàng cá nhân trên nền tảng Kredivo, Giấy Nhận Nợ và Điều Kiện Điều Khoản này.

3. “Hợp Đồng Vay” hoặc “Hợp đồng” Là Đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng cho vay theo hạn mức dành cho Khách hàng cá nhân trên Nền tảng Kredivo.

4. “Giấy nhận nợ”: : Là văn bản xác nhận của Bên Vay cho mỗi lần thực hiện vay vốn, thỏa thuận nội dung chi tiết được quy định tại từng Giấy nhận nợ.

5. “Điều Kiện Điều Khoản” hoặc “ĐKC” Là bản Điều kiện, Điều khoản cho vay dành cho Khách hàng cá nhân thông qua Nền tảng Kredivo.

6. “Dư Nợ”Là toàn bộ số tiền nợ (bao gồm dư nợ gốc, lãi, phí, phạt, bồi thường thiệt hại, các khoản chi phí khác phát sinh) theo Điều Kiện, Điều Khoản này mà Bên Vay có nghĩa vụ thanh toán cho Bên Cho Vay.

7. “Ngày Làm Việc”Là ngày mà Bên Cho Vay mở cửa và hoạt động bình thường, ngoại trừ các ngày nghỉ, ngày lễ, ngày nghỉ hoán đổi/nghỉ bù theo quy định của Pháp Luật Việt Nam.

8. “Bên Vay” hoặc “Khách hàng” Là Chủ Tài Khoản Kredivo có Khoản Vay tại Bên Cho Vay và có thông tin theo Hợp đồng tương ứng.

9. “Bên Cho Vay” hoặc “Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bản Việt” (BVBank) Là Bên Cho Vay.

10. “Nền tảng” hoặc “Nền tảng Kredivo”Là nền tảng trực tuyến được cung cấp bởi Kredivo.

11. “Kredivo” hoặc “Công ty cổ phần Kredivo Việt Nam”: Là nhà cung cấp dịch vụ và điều hành Nền tảng; Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0316797656; trụ sở đăng ký tại Tầng 14, Tòa nhà HM Town, 412 Nguyễn Thị Minh Khai, phường Bàn Cờ, thành phố Hồ Chí Minh;

12. “Cơ Sở Thương Mại”: Là nhà cung cấp điểm bán hàng đã được phê duyệt, bán hàng hóa và/hoặc dịch vụ cho Bên Vay phù hợp với chính sách của Nền Tảng Kredivo;

13. “Ngày đến hạn thanh toán”: Là ngày cuối cùng của mỗi Kỳ hạn thanh toán mà Bên Vay phải thanh toán đầy đủ toàn bộ nợ gốc và/ hoặc lãi tiền vay của Khoản Vay tính đến ngày đó cho Bên Cho Vay và được quy định cụ thể tại Hợp Đồng

14. “Khoản phải trả hàng tháng/Số tiền phải thanh toán hàng tháng (Khoản phải trả/Số tiền phải thanh toán)” Là tổng số tiền Bên Vay phải thanh toán hàng tháng cho Bên Cho Vay.

15. “Pháp Luật Việt Nam” là tất cả các luật, nghị định, quyết định, thông tư, quy định và các văn bản quy phạm pháp luật khác của Việt Nam có hiệu lực thi hành tại Việt Nam.

16. “Dữ Liệu Cá Nhân”: là dữ liệu số hoặc thông tin dưới dạng khác xác định hoặc giúp xác định một con người cụ thể, bao gồm: dữ liệu cá nhân cơ bản và dữ liệu cá nhân nhạy cảm. Dữ liệu cá nhân sau khi khử nhận dạng không còn là dữ liệu cá nhân.

17. “Chủ Tài Khoản Kredivo” nghĩa là cá nhân sở hữu tài khoản trên Nền Tảng Kredivo trên cơ sở thỏa thuận riêng với Kredivo

18. “Bên thụ hưởng”: nghĩa là pháp nhân, cá nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác và tổ chức khác không có tư cách pháp nhân có quyền thụ hưởng các khoản thanh toán, chi trả từ Bên Vay trong việc mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ và các giao dịch hợp pháp khác, thuộc nhu cầu vay vốn theo Hợp Đồng Vay ký giữa Bên Cho Vay và Bên Vay, bao gồm nhưng không giới hạn Cơ Sở Thương Mại, Kredivo, bên thứ ba do Cơ Sở Thương Mại/Bên Vay chỉ định, v.v…

19. “TKTT/Tài Khoản”: Là tài khoản thanh toán của Khách hàng đã mở tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bản Việt, có tính năng thanh toán tự động.

20. “Dịch vụ thanh toán tự động/Thanh toán tự động”: Là Dịch vụ Khách hàng đăng ký thanh toán tự động trên NHS Timo uỷ quyền cho BVBank ghi nợ tự động trên tài khoản thanh toán của Khách hàng để thanh toán tự động toàn bộ Khoản phải trả hàng tháng của Khoản Vay cho Bên Cho Vay.

21. “Hạn Mức Vay”: Là hạn mức mà Bên Cho Vay đồng ý cấp cho Bên Vay theo Đề nghị vay vốn kiêm Hợp đồng cho vay theo hạn mức dành cho khách hàng cá nhân trên nền tảng Kredivo, Giấy Nhận Nợ và Điều Kiện Điều Khoản này.

22. “Văn Kiện Tín Dụng”: Là các Hợp đồng, phụ lục, Giấy nhận nợ và/hoặc các văn bản khác thể hiện thỏa thuận giữa Bên Cho Vay và Bên Vay liên quan đến Khoản Vay.

 

 

ĐIỀU 2. PHƯƠNG THỨC GIẢI NGÂN – MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG VỐN VAY

1. Phương thức giải ngân:

a) Bên Cho Vay sẽ tiến hành giải ngân Khoản Vay theo Hợp đồng và/hoặc Giấy nhận nợ tính từ ngày Bên Vay ký Hợp đồng và xác nhận trên Giấy nhân nợ và được cấp có thẩm quyền của Bên Cho Vay phê duyệt Khoản Vay

b) Bên Vay được nhận giải ngân Khoản Vay một lần theo phương thức đã chọn ở Hợp Đồng và/hoặc Giấy nhận nợ, nếu Bên Vay đáp ứng được tất cả các yêu cầu của Bên Cho Vay và đã được Bên Cho Vay phê duyệt Khoản Vay

Khoản Vay tiền mặt: Bên Cho Vay giải ngân vào tài khoản ngân hàng của Bên Vay theo Hợp đồng. Bằng chứng về việc chuyển khoản/giải ngân của Bên Cho Vay cho Bên Vay, Bên thụ hưởng sẽ tạo thành bằng chứng về việc Bên vay đã nhận nợ Khoản Vay.

c) Bên Vay cam kết nhận nợ số tiền cho vay vô điều kiện vào thời điểm Bên Cho Vay thực hiện lệnh chuyển số tiền cho vay vào tài khoản Bên Vay đã chỉ định và đồng ý thanh toán nợ gốc và lãi phát sinh và các khoản phải trả khác theo Lịch trả nợ. Trong trường hợp Bên Vay không nhận được Lịch trả nợ, thì Bên Vay vẫn có trách nhiệm thanh toán đầy đủ, đúng hạn các Khoản trả hàng tháng cho Bên Cho Vay.

2. Mục đích sử dụng vốn vay:

a) Bên Vay cam kết sử dụng vốn vay đúng mục đích đã kê khai tại Hợp đồng và không sử dụng vào các mục đích trái với quy định của Pháp Luật Việt Nam. Để làm rõ, Bên Vay cam kết không sử dụng vốn vay cho các mục đích không được cho vay theo quy định của Ngân hàng Nhà nước (như mua vàng miếng, gửi tiền, trả nợ khoản cấp tín dụng tại Bên Cho Vay, tổ chức tín dụng khác) và các mục đích trái pháp luật.

b) Tại bất kỳ thời điểm nào, Bên Cho Vay có quyền kiểm tra và yêu cầu Bên Vay xuất trình chứng từ chứng minh mục đích sử dụng vốn. Việc Bên Vay không xuất trình đầy đủ chứng từ chứng minh sử dụng vốn đúng mục đích là căn cứ để Bên Cho Vay quyết định chấm dứt cho vay, thu hồi nợ trước hạn.

 

 

ĐIỀU 3. THANH TOÁN KHOẢN VAY, LÃI SUẤT, PHÍ VÀ CÁC CHI PHÍ KHÁC CÓ LIÊN QUAN

1. Thanh toán Khoản Vay:

Bên Vay đồng ý thanh toán cho Bên Cho Vay khoản trả hàng tháng vào ngày đến hạn thanh toán, bao gồm một phần dư nợ gốc và lãi. Khoản trả hàng tháng chi tiết được thể hiện trong Lịch trả nợ được Bên Cho Vay thông báo cho Bên Vay trên Nền Tảng Kredivo sau khi Khoản Vay được phê duyệt.

2. Ngày đến hạn thanh toán:

a) Ngày đến hạn thanh toán là ngày cuối cùng của mỗi kỳ hạn thanh toán mà Bên Vay phải thanh toán đầy đủ một phần nợ gốc và/ hoặc lãi tiền vay tính đến ngày đó cho Bên Cho Vay, và được quy định cụ thể tại Hợp đồng.

b) Trường hợp ngày đến hạn thanh toán không phải là Ngày Làm Việc thì ngày thanh toán là Ngày Làm Việc liền kề sau ngày nghỉ đó. Nhằm tránh ghi nhận việc thanh toán trễ hạn của Bên Vay, Bên Vay hiểu và đồng ý rằng các khoản thanh toán đến hạn phải được nhận và ghi có tại Bên Cho Vay không muộn hơn ngày đến hạn như được xác định trong Hợp đồng.

c) Trường hợp tháng nào không có ngày tương ứng thì ngày thanh toán sẽ là ngày cuối cùng của tháng đó.

d) Bên Vay được xem là đã thực hiện khoản thanh toán cho Bên Cho Vay khi Bên Cho Vay đã thực tế nhận được khoản thanh toán đó. Trường hợp Bên Cho Vay không thể trích nợ vì lý do số dư tài khoản hay bất kỳ lý do gì phát sinh từ tài khoản của Bên Vay đăng ký trích nợ, Bên Cho Vay có quyền yêu cầu Bên Vay trực tiếp thanh toán cho Bên Cho Vay các khoản còn thiếu đó.

3. Phí và các chi phí khác:

a) Phí: loại phí và mức phí Bên Vay phải thanh toán cho Bên Cho Vay được áp dụng theo Biểu phí do Bên Cho Vay công bố trong từng thời kỳ.

b) Bên Vay có quyền tất toán Khoản Vay trước hạn. Phí trả nợ trước hạn:

Trong đó

  • m: thứ tự kỳ hạn tại thời điểm khách hàng trả nợ nước hạn
  • due date.m: là ngày đến hạn thanh toán của kỳ m
  • repay date: là ngày khách hàng trả nợ trước hạn
  • t: kỳ hạn của khoản vay
  • n: thứ tự kỳ thanh toán của khoản vay chưa đến hạn, n chạy từ m+1 tới t
  • Pm, Pn: Phần dư nợ gốc còn lại tại kỳ m, n theo Lịch trả nợ
  • dn: số ngày trong kỳ n
  • r: là tỷ lệ tính phí được xác định theo từng Giấy nhận nợ của Khách hàng

c) Bên Vay có trách nhiệm bồi thường mọi thiệt hại cho Bên Cho Vay nếu Bên Vay vi phạm quy định tại Hợp đồng này và gây thiệt hại cho Bên Cho Vay.

4. Lãi suất cho vay, Lãi suất quá hạn

Tiền lãi của Khoản Vay mà Bên Vay phải trả cho Bên Cho Vay được tính theo công thức:

Trong đó

a) Số dư thực tế: là số dư đầu ngày tính lãi của số dư nợ gốc trong hạn, số dư nợ gốc quá hạn, số dư lãi chậm trả (nếu có) thực tế mà Bên Vay phải trả cho Bên Cho Vay.b) Số ngày duy trì số dư thực tế là số ngày mà số dư thực tế đầu mỗi ngày không thay đổi.

c) Lãi suất tính lãi bao gồm lãi suất cho vay, lãi suất quá hạn, được tính theo tỷ lệ %/năm (một năm là ba trăm sáu mươi lăm ngày), theo thỏa thuận tại Hợp đồng.

d) Lãi suất cho vay là lãi suất theo thỏa thuận tại Hợp đồng, bao gồm lãi suất cho vay thông thường và lãi suất cho vay ưu đãi. Để làm rõ, lãi suất cho vay ưu đãi được áp dụng đối với lãi trên dư nợ gốc trong hạn với điều kiện Bên Vay không vi phạm nghĩa vụ thanh toán và các nghĩa vụ, điều kiện khác (nếu có) theo Hợp đồng.

e) Trường hợp Bên Vay không thanh toán Khoản Vay đúng hạn theo Hợp đồng tương ứng, Bên Vay phải trả lãi trên dư nợ gốc bị quá hạn tương ứng với thời gian chậm trả, với lãi suất quá hạn áp dụng bằng 150% lãi suất cho vay thông thường tại thời điểm chuyển nợ quá hạn. Để làm rõ, trường hợp Bên Vay được áp dụng lãi suất cho vay ưu đãi nhưng vi phạm nghĩa vụ thanh toán, lãi suất cho vay làm cơ sở để tính lãi quá hạn là mức lãi suất cho vay thông thường theo Hợp đồng và Giấy nhận nợ. Bên Cho Vay và Bên Vay thỏa thuận không áp dụng lãi chậm trả cho các khoản vay trên nền tảng Kredivo.

5. Nếu có bất kỳ khoản tiền thanh toán còn dư từ Giấy nhận nợ nào (“Khoản thanh toán dư”), Bên Vay đồng ý và cho phép Bên Cho Vay được phân bổ Khoản thanh toán dư để thanh toán tiếp tục Dư Nợ của các Giấy nhận nợ khác của Bên Vay cho Khoản Vay.

6. Nếu có bất kỳ khoản tiền thanh toán còn dư nào sau khi Hợp đồng chấm dứt và Bên Vay không còn bất kỳ nghĩa vụ nào tại Bên Cho Vay hoặc Bên Cho Vay không thể xác nhận được Bên Vay là bên thanh toán, Bên Cho Vay sẽ nỗ lực xác định hoặc liên hệ để thông báo và/ hoặc hướng dẫn thủ tục hoàn trả. Nếu trong vòng 06 tháng kể từ ngày Bên Cho Vay nhận được khoản thanh toán nêu trên mà (i) Bên Cho Vay không thể xác nhận được bên thanh toán hoặc không thể liên lạc được với Bên Vay, hoặc (ii) Bên Vay không có yêu cầu hoàn trả bằng văn bản gửi đến Bên Cho Vay, thì Bên Vay theo đây đồng ý từ bỏ quyền sở hữu đối với các khoản tiền thanh toán này và các khoản tiền đó sẽ được chuyển giao và thuộc về Bên Cho Vay.

 

 

ĐIỀU 4. TÁI CẤP HẠN MỨC/THỜI HẠN VAY

Định kỳ mỗi 12 tháng một lần kể từ ngày hiệu lực Hạn mức vay hoặc thời hạn khác theo quyết định của Bên Cho Vay, Bên Cho Vay sẽ xem xét, xác định lại Hạn Mức Vay, thời hạn duy trì Hạn Mức Vay và các điều kiện khác (nếu có) và thông báo cho Bên Vay. Trong trường hợp này, các Bên thực hiện như sau:

1. Nếu có thay đổi Hạn Mức Vay/Thời hạn duy trì hạn mức, Bên Cho Vay sẽ thông báo cho Bên Vay qua các kênh thông báo phù hợp và Bên Vay xác nhận bằng phương thức điện tử theo quy định của Bên Cho Vay phù hợp với quy định pháp luật để kí lại Hợp đồng hạn mức hoặc văn bản sửa đổi bổ sung cho Hợp đồng hạn mức ban đầu.

2. Nếu Bên Cho Vay không có Thông báo gì khác về việc thay đổi Hạn Mức Vay/Thời hạn duy trì hạn mức thì Bên Vay được tiếp tục sử dụng Hạn Mức Vay trong thời hạn hiệu lực hạn mức như đã thỏa thuận tại Hợp Đồng.

3. Căn cứ quy định của pháp luật, tình hình thực tế khoản vay và quy định tại các điều khoản, điều kiện của Hợp Đồng vay, trong trường hợp Bên Cho Vay quyết định ngưng cấp Hạn Mức Vay, Bên Cho Vay sẽ gửi Thông báo đến Bên Vay và Bên Vay không được tiếp tục sử dụng Hạn Mức Vay, thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo (các) Văn Kiện Tín Dụng đã ký kết theo thông báo của Bên Cho Vay.

 

ĐIỀU 5. CHUYỂN NỢ QUÁ HẠN

1. Các trường hợp chuyển nợ quá hạn:

a) Bên Cho Vay thực hiện chuyển nợ quá hạn đối với số dư nợ gốc mà Bên Vay không thanh toán đầy đủ, đúng hạn theo thoả thuận trong Hợp Đồng Vay và Điều Kiện Điều Khoản này. Bên Cho Vay sẽ thông báo cho Bên Vay về việc chuyển nợ quá hạn. Nội dung thông báo bao gồm số dư nợ gốc bị quá hạn, thời điểm chuyển nợ quá hạn và lãi suất áp dụng đối với dư nợ gốc bị quá hạn.

b) Khi nhận được thông báo cho Bên Vay về việc chuyển nợ quá hạn của Bên Cho Vay, Bên Vay có nghĩa vụ hoàn trả toàn bộ Dư Nợ quá hạn của Bên Vay cho Bên Cho Vay ngay tại Thời điểm chuyển nợ quá hạn, đồng thời Bên Vay phải trả lãi quá hạn cho Bên Cho Vay theo quy định tại Khoản 4, Điều 3 tính trên toàn bộ dư nợ gốc quá hạn nêu trên.

Trường hợp Bên Cho Vay chấp thuận cơ cấu lại thời hạn trả nợ cho Bên Vay hoặc Bên Cho Vay thực hiện quyền chấm dứt cho vay, thu hồi nợ trước hạn khi phát hiện Bên Vay cung cấp thông tin sai sự thật, vi phạm quy định trong Điều Kiện Điều Khoản này, Bên Cho Vay sẽ thông báo cho Bên Vay về việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ hoặc chấm dứt cho vay, thu hồi nợ trước hạn. Theo đó:

i. Trường hợp được Bên Cho Vay chấp thuận cơ cấu lại thời hạn trả nợ: Bên Vay phải trả nợ gốc và lãi tiền vay cho Bên Cho Vay theo nội dung cơ cấu lại thời hạn trả nợ được Bên Cho Vay thông báo.

ii. Trường hợp Bên Cho Vay thực hiện quyền chấm dứt cho vay, thu hồi nợ trước hạn: Bên Vay phải trả toàn bộ dư nợ, lãi tiền vay, và lãi suất quá hạn, áp dụng đối với Dư Nợ bị quá hạn theo thông báo của Bên Cho Vay.

2. Thời điểm chuyển nợ quá hạn là ngày liền sau Ngày đến hạn thanh toán (bao gồm cả trường hợp khi Bên Vay
phải thanh toán theo Hợp Đồng Vay, văn bản nhận nợ với Bên Cho Vay và/hoặc khi Bên Cho Vay thu hồi nợ trước
hạn).

 

ĐIỀU 6. CƠ CẤU LẠI THỜI HẠN TRẢ NỢ

1. Bên Vay có nhu cầu cơ cấu lại thời hạn trả nợ (điều chỉnh kỳ hạn trả nợ hoặc gia hạn nợ) phải gửi văn bản đề nghị cơ cấu lại thời hạn trả nợ cho Bên Cho Vay trong thời hạn quy định tại điều này, trong đó nêu rõ lý do cơ cấu, khả năng tài chính, thời hạn và nguồn trả nợ, phương án kinh doanh kèm theo các tài liệu chứng minh.

2. Bên Cho Vay xem xét, quyết định việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ trên cơ sở Bên Vay đáp ứng quy định của Bên Cho Vay từng thời kỳ phù hợp với quy định của Pháp Luật Việt Nam. Bên Vay có nghĩa vụ thanh toán khoản phạt cơ cấu thời hạn trả nợ theo quy định tại thời điểm cơ cấu nợ.

3. Việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ theo quy định tại Khoản này chỉ được thực hiện trước hoặc trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày đến kỳ hạn, thời hạn trả nợ đã thỏa thuận tại Hợp Đồng và/hoặc văn bản nhận nợ của Bên Vay với Bên Cho Vay. Trong thời gian Bên Cho Vay xem xét cơ cấu lại thời hạn trả nợ cho Bên Vay, Bên Vay vẫn phải có nghĩa vụ thực hiện trả nợ theo đúng quy định tại Hợp đồng này.

1. Bên Cho Vay được toàn quyền quyết định chấm dứt cho vay, thu hồi nợ trước hạn theo một trong các trường
hợp sau đây:

a) Bên Vay sử dụng vốn sai mục đích;

b) Bên Cho Vay phát hiện ra bất kỳ thông tin nào do Bên Vay đã cung cấp dưới bất kỳ hình thức nào là sai sự thật, không đúng, và/hoặc không đầy đủ.

c) Bên Vay đang có số dư nợ cấp tín dụng tại Bên Cho Vay và/hoặc tại các tổ chức tín dụng khác đã được điều chỉnh kỳ hạn nợ, gia hạn hoặc quá hạn;

d) Bên Vay có liên quan đến các vụ kiện/vụ tranh chấp/tố cáo/tố giác mà theo nhận định của Bên Cho Vay là có ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của Bên Vay;

e) Việc duy trì khoản vay, theo nhận định của Bên Cho Vay có thể dẫn đến việc Bên Cho Vay vi phạm các quy định của pháp luật, quy định của Ngân hàng Nhà nước.

f) Bên Vay vi phạm các quy định tại Hợp Đồng Vay và Điều Kiện Điều Khoản này hoặc bất cứ thỏa thuận, cam kết nào khác với Bên Cho Vay cho dù có liên quan hay không có liên quan đến Hợp đồng này;

g) Bên Vay chết, bị tuyên bố là đã chết, mất tích, bị tuyên bố là mất tích, mất năng lực hành vi hoặc bị hạn chế năng lực hành vi hoặc bị khởi tố, truy tố, xét xử về mặt hình sự

h) Các trường hợp khác theo quy định Pháp Luật Việt Nam hoặc theo thoả thuận của các bên tại Hợp đồng này.

i) Khi phát sinh trường hợp Bên Cho Vay thực hiện quyền chấm dứt cho vay và/hoặc thu hồi nợ trước hạn nêu trên, Khoản vay hiện tại của Bên Vay bao gồm nợ gốc, lãi và chi phí có liên quan dù chưa đến hạn thanh toán, Bên Cho Vay có quyền xem như đến hạn và Bên Vay có trách nhiệm phải thanh toán ngay cho Bên Cho Vay nếu Bên Cho Vay có yêu cầu.

2. Bên Cho Vay thông báo qua email, điện thoại, tin nhắn, các phương thức liên lạc trên Nền Tảng Kredivo hoặc thư tay cho Bên Vay vào thời điểm quyết định chấm dứt cho vay, thu hồi nợ trước hạn. Nội dung thông báo bao gồm thời điểm chấm dứt cho vay, thu hồi nợ trước hạn, số dư nợ gốc bị thu hồi trước hạn, thời hạn hoàn trả số dư nợ gốc bị thu hồi trước hạn, thời điểm chuyển nợ quá hạn và lãi suất quá hạn áp dụng đối với số dư nợ gốc bị thu hồi trước hạn.

3. Số tiền thu nợ trước hạn = Dư nợ gốc tại thời điểm chấm dứt cho vay/ thu hồi nợ trước hạn + Dư nợ lãi tính đến thời điểm Bên Vay thực trả cho Bên Cho Vay.

 

 

ĐIỀU 7. CHẤM DỨT CHO VAY, THU HỒI NỢ TRƯỚC HẠN

1. Bên Cho Vay được toàn quyền quyết định chấm dứt cho vay, thu hồi nợ trước hạn theo một trong các trường hợp sau đây:

a) Bên Vay sử dụng vốn sai mục đích;b) Bên Cho Vay phát hiện ra bất kỳ thông tin nào do Bên Vay đã cung cấp dưới bất kỳ hình thức nào là sai sự thật, không đúng, và/hoặc không đầy đủ.

c) Bên Vay đang có số dư nợ cấp tín dụng tại Bên Cho Vay và/hoặc tại các tổ chức tín dụng khác đã được điều chỉnh kỳ hạn nợ, gia hạn hoặc quá hạn;

d) Bên Vay có liên quan đến các vụ kiện/vụ tranh chấp/tố cáo/tố giác mà theo nhận định của Bên Cho Vay là có ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của Bên Vay;

e) Việc duy trì khoản vay, theo nhận định của Bên Cho Vay có thể dẫn đến việc Bên Cho Vay vi phạm các quy định của pháp luật, quy định của Ngân hàng Nhà nước.

f) Bên Vay vi phạm các quy định tại Hợp Đồng Vay và Điều Kiện Điều Khoản này hoặc bất cứ thỏa thuận, cam kết nào khác với Bên Cho Vay cho dù có liên quan hay không có liên quan đến Hợp đồng này;

g) Bên Vay chết, bị tuyên bố là đã chết, mất tích, bị tuyên bố là mất tích, mất năng lực hành vi hoặc bị hạn chế năng lực hành vi hoặc bị khởi tố, truy tố, xét xử về mặt hình sự

h) Các trường hợp khác theo quy định Pháp Luật Việt Nam hoặc theo thoả thuận của các bên tại Hợp đồng này.

i) Khi phát sinh trường hợp Bên Cho Vay thực hiện quyền chấm dứt cho vay và/hoặc thu hồi nợ trước hạn nêu trên, Khoản vay hiện tại của Bên Vay bao gồm nợ gốc, lãi và chi phí có liên quan dù chưa đến hạn thanh toán, Bên Cho Vay có quyền xem như đến hạn và Bên Vay có trách nhiệm phải thanh toán ngay cho Bên Cho Vay nếu Bên Cho Vay có yêu cầu.

2. Bên Cho Vay thông báo qua email, điện thoại, tin nhắn, các phương thức liên lạc trên Nền Tảng Kredivo hoặc thư tay cho Bên Vay vào thời điểm quyết định chấm dứt cho vay, thu hồi nợ trước hạn. Nội dung thông báo bao gồm thời điểm chấm dứt cho vay, thu hồi nợ trước hạn, số dư nợ gốc bị thu hồi trước hạn, thời hạn hoàn trả số dư nợ gốc bị thu hồi trước hạn, thời điểm chuyển nợ quá hạn và lãi suất quá hạn áp dụng đối với số dư nợ gốc bị thu hồi trước hạn.

3. Số tiền thu nợ trước hạn = Dư nợ gốc tại thời điểm chấm dứt cho vay/ thu hồi nợ trước hạn + Dư nợ lãi tính đến thời điểm Bên Vay thực trả cho Bên Cho Vay.

 

ĐIỀU 8. CAM KẾT VÀ BẢO ĐẢM

Bên Vay theo đây cam kết và bảo đảm rằng:

1. Tuân thủ các quy định, chính sách của pháp luật và của Bên Cho Vay liên quan đến việc cấp tín dụng và trong trường hợp các quy định, chính sách này có thay đổi, Bên Vay cam kết sẽ thực hiện theo đúng các quy định, chính sách đã được thay đổi đó.

2. Trong trường hợp khoản tiền Bên Vay hoàn trả Khoản Vay cho Bên Cho Vay bị khấu trừ, thu hồi một phần hoặc toàn bộ theo lệnh/quyết định của cơ quan có thẩm quyền, Bên Vay có nghĩa vụ thanh toán số tiền bị thu hồi, khấu trừ đó cho Bên Cho Vay trong vòng 15 ngày kể từ ngày Bên Cho Vay thông báo về việc bị khấu trừ, thu hồi đó. Bên Vay chấp nhận việc Bên Cho Vay phục hồi lại số nợ tương ứng với số tiền bị khấu trừ, thu hồi (ghi nợ lại hoặc coi như Bên Vay chưa thanh toán số nợ tương ứng số tiền bị khấu trừ, thu hồi).

3. Chấp nhận rằng các thông báo lãi suất, tính toán gốc, lãi, phí, phạt, chi phí…. đã được các bên thỏa thuận tại Hợp đồng này và Lịch trả nợ là có giá trị ràng buộc nghĩa vụ của Bên Vay đối với Bên Cho Vay, trừ trường hợp có sự sai sót rõ ràng trong tính toán số học hoặc không phù hợp với quy định pháp luật.

4. Đồng ý ủy quyền toàn bộ và không hủy ngang cho Bên Cho Vay thực hiện các biện pháp sau để thu hồi các khoản nợ (gốc, lãi), phí, phạt, các khoản phải thanh toán, hoàn trả, bồi thường cho Bên Cho Vay:

a) Thu hồi mọi tài sản và nguồn thu của Bên Vay tương ứng với phần Dư Nợ còn thiếu;

b) Tự động tạm khóa (tạm dừng giao dịch) tài khoản và toàn quyền chủ động trích tiền trên tài khoản (bao gồm nhưng không giới hạn tài khoản thanh toán, tài khoản tiết kiệm, tài khoản tiền gửi…), hợp đồng tiền gửi, bất kỳ tài sản gửi nào khác của Bên Vay tại Bên Cho Vay để thu hồi nợ;

c) Lập ủy nhiệm thu yêu cầu các tổ chức nơi Bên Vay mở tài khoản, gửi tiền và/hoặc tài sản trích tiền và tài sản đó để chuyển cho Bên Cho Vay mà không cần thông báo hay có sự chấp thuận trước của Bên Vay.

5. Đồng ý rằng khi có các sự kiện nêu tại Khoản 2 Điều 6 Điều Kiện Điều Khoản này, Bên Cho Vay có quyền áp dụng một, một số hoặc đồng thời tất cả các biện pháp sau:

a) Tạm dừng thực hiện và/hoặc tuyên bố hủy bỏ các văn bản, cam kết giải ngân theo Hợp đồng này; hoặc

b) Điều chỉnh lãi suất cho vay quy định tại Hợp đồng này và áp dụng cho toàn bộ Dư Nợ của Hợp đồng trong thời gian tiếp theo kể từ ngày điều chỉnh lãi suất phù hợp với quy định pháp luật. Mức lãi suất điều chỉnh sẽ theo thỏa thuận của Bên Cho Vay và Bên Vay. Trường hợp Bên Vay không chấp nhận điều chỉnh lãi suất cho vay thì Bên Cho Vay sẽ áp dụng theo quy định tại điểm a Khoản này.

6. Bên Vay đồng ý uỷ quyền cho Bên Cho Vay (trong vai trò là Bên kiểm soát dữ liệu) cung cấp và sử dụng thông tin tín dụng của Bên Vay tại Bên Cho Vay và/hoặc được cung cấp sản phẩm thông tin tín dụng có thông tin định danh của Bên Vay (bao gồm nhưng không hạn chế là dữ liệu, số liệu, dữ kiện tín dụng liên quan của khách hàng tại Bên Cho Vay) cho/từ các công ty thông tin tín dụng (“Công ty thông tin tín dụng”) (trong
vai trò là Bên xử lý dữ liệu theo yêu cầu của Bên Cho Vay) sau đây:

a) Công ty Cổ phần Thông tin tín dụng Việt Nam (PCB) (Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0102547296 đăng ký lần đầu ngày 27/11/2007)

b) Trung tâm thông tin tín dụng Quốc Gia Việt Nam (CIC)

c) Các công ty thông tin tín dụng khác mà Bên Cho Vay là tổ chức tham gia, sử dụng dịch vụ trong từng thời kỳ.

● Nội dung thông tin tín dụng được cung cấp bao gồm dữ liệu, số liệu, dữ kiện liên quan của Bên Vay tại Bên Cho Vay. Việc thực hiện cung cấp, xử lý thông tin tín dụng, sử dụng sản phẩm thông tin tín dụng có thông tin định danh của Bên Vay được công ty thông tin tín dụng cung cấp được thực hiện đảm bảo phù hợp với quy định của Chính phủ về hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng và quy định pháp luật có
liên quan. Trong trường hợp Công ty thông tin tín dụng (và/hoặc các tổ chức khác) bị thu hồi Giấy chứng nhận, Bên Cho Vay sẽ ngừng cung cấp thông tin tín dụng và Bên Vay đồng ý thông tin tín dụng của Bên Vay được xử lý theo quy định của Chính phủ về hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng. Bên Cho Vay có trách nhiệm thông báo với Bên Vay về việc xử lý thông tin tín dụng của Bên Vay trong thời hạn tối đa 10 Ngày Làm Việc, kể từ ngày Bên Cho Vay nhận được thông báo của Công ty thông tin tín dụng về phương án xử lý thông
tin tín dụng.

● Đồng thời, Bên Vay khẳng định rằng mình đã được Bên Cho Vay thông báo, đã hiểu và biết rõ rằng: (i) Thông tin tín dụng được cung cấp bao gồm dữ liệu cá nhân cơ bản và dữ liệu cá nhân nhạy cảm theo quy định của pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân; (ii) Thông tin tín dụng được thu thập từ các nguồn thông tin được hình thành và lưu trữ hợp pháp tại Bên Cho Vay trong quá trình thiết lập quan hệ giữa Bên Vay và
Bên Cho Vay, cung cấp cho Công ty thông tin tín dụng theo lịch biểu (định kỳ hoặc khi có phát sinh) được ghi nhận trong thỏa thuận giữa Bên Cho Vay và Công ty thông tin tín dụng phù hợp với quy định pháp luật về hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng. Thông tin tín dụng này được Công ty thông tin tín dụng xử lý cùng với các thông tin tín dụng do Công ty thông tin tín dụng thu thập từ các nguồn thông tin hợp pháp (bao gồm các công ty thông tin tín dụng, cơ quan nhà nước có thẩm quyền và các nguồn thông tin hợp pháp khác), và lưu trữ trong thời gian tối thiểu 05 (năm) năm nhằm mục đích tạo lập các sản phẩm thông tin tín dụng bao gồm nhưng không giới hạn ở việc chấm điểm tín dụng, đánh giá thông tin tín dụng, đánh giá mức độ tín nhiệm tín dụng, cảnh báo gian lận, cảnh báo biến động thông tin tín dụng, tìm kiếm khách hàng vay và tổng hợp thông tin thị trường, được thực hiện bởi các phần mềm chuyên dụng của các tổ chức cung cấp thông tin tín dụng để
cung cấp cho Bên Vay, Bên Cho Vay, các công ty thông tin tín dụng tư nhân, cơ quan nhà nước có thẩm quyền và các đối tượng sử dụng hợp pháp khác, phù hợp với quy định của pháp luật về hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng và các quy định pháp luật khác liên quan; và (iii) Mọi sự đồng ý của Khách hàng tại Hợp đồng này là dựa trên cơ sở tự nguyện và hiểu biết rõ ràng về các quyền, nghĩa vụ của Khách hàng bao gồm cả cơ chế, cách thức rút lại sự đồng ý, chính sách xóa, hủy dữ liệu cá nhân và khung thời gian để xử lý yêu cầu của Bên Vay theo các quy định pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân và hoạt động thông tin tín dụng có liên quan.

7. Bên Vay đồng ý cho Bên Cho Vay cung cấp thông tin, số điện thoại của Bên Vay cho bên thứ ba/ đối tác của Bên Cho Vay để triển khai dịch vụ cho Bên Vay; đồng ý tiếp nhận tin nhắn/cuộc gọi thoại liên quan đến dịch vụ cung cấp từ Bên Cho Vay và/hoặc bên thứ ba là các công ty viễn thông/công ty công nghệ thông tin… theo số điện thoại mà Bên Vay đã cung cấp cho Bên Cho Vay.

 

ĐIỀU 9. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN CHO VAY

1. Từ chối, tạm dừng giải ngân Khoản Vay nếu Bên Vay không đáp ứng được các điều kiện theo quy định tại Hợp đồng này .

2. Kiểm tra, theo dõi, giám sát việc sử dụng Khoản Vay của Bên Vay; nếu pháp luật có yêu cầu và/hoặc Bên Cho Vay thấy cần thiết.

3. Thực hiện các biện pháp cần thiết, bao gồm các thủ tục pháp lý, để thu hồi các khoản nợ từ Bên Vay theo Hợp Đồng và theo Pháp Luật Việt Nam.

4. Thông báo nhắc nợ cho Khách hàng bằng tin nhắn và điện thoại.

5. Chuyển nhượng Dư Nợ và các quyền khác phát sinh từ Hợp đồng này phù hợp với quy định về hoạt động mua, bán nợ của Ngân hàng nhà nước; chuyển giao Dư Nợ cho các chi nhánh, đơn vị khác thuộc Bên Cho Vay quản lý hoặc ủy quyền thực hiện công việc nhằm quản lý khoản nợ, thu nợ.

6. Bảo đảm an toàn, bí mật thông tin của Bên Vay trừ trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu hoặc được Bên Vay chấp thuận hoặc pháp luật có quy định khác.

7. Lưu giữ hồ sơ cho vay liên quan đến các Khoản Vay và Hợp Đồng theo quy định của Pháp Luật Việt Nam.

8. Các quyền, nghĩa vụ khác theo quy định tại Hợp đồng này, các văn bản, cam kết liên quan, quy định, chính sách của Bên Cho Vay và của pháp luật.

9. Bên Cho Vay có thể đơn phương quyết định miễn toàn bộ hoặc một phần nghĩa vụ thanh toán bất kỳ phí nào theo Hợp Đồng Vay và Điều Kiện Điều Khoản này.

10. Các thư điện tử từ Kredivo để gửi các thông báo, xác nhận giao dịch, hợp đồng và các thông tin khác tới Bên Vay sẽ được gửi từ địa chỉ kredivo.bvbank@kredivo.vn (hoặc tên miền @kredivo.vn).

 

 

ĐIỀU 10. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN VAY

1. Cung cấp đầy đủ, trung thực cho Bên Cho Vay các thông tin, tài liệu liên quan đến việc vay vốn, báo cáo việc sử dụng vốn vay và chứng minh vốn vay được sử dụng đúng mục đích ghi trong Hợp đồng này, và chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin, tài liệu đã cung cấp.

2. Có quyền yêu cầu chữ ký của người đại diện có thẩm quyền và đóng dấu của Bên Cho Vay thông qua tổng đài CSKH của Kredivo số 1900252542/ tổng đài CSKH của Bên Cho Vay số 1900555596.

3. Sử dụng Khoản Vay theo đúng mục đích và thanh toán đầy đủ và đúng hạn Dư Nợ cho Bên Cho Vay hoặc Bên nhận chuyển nhượng (nếu có).

4. Bồi thường mọi thiệt hại cho Bên Cho Vay nếu Bên Vay vi phạm quy định tại Điều Kiện Điều Khoản này.

5. Chấp thuận việc Bên Cho Vay chuyển nhượng Dư Nợ (bán nợ) và các quyền khác phát sinh từ Điều Kiện Điều Khoản này phù hợp với quy định về hoạt động mua, bán nợ của Ngân hàng nhà nước; chuyển giao khoản nợ cho các chi nhánh, đơn vị khác thuộc Bên Cho Vay quản lý hoặc ủy quyền thực hiện công việc nhằm quản lý khoản nợ, thu nợ.

6. Chấp thuận cho Bên Cho Vay được cung cấp thông tin của Bên Vay, thông tin liên quan đến giao dịch và khoản vay của Bên Vay tại Bên Cho Vay cho đối tác/bên thứ ba cung cấp dịch vụ/hợp tác với Bên Cho Vay để triển khai dịch vụ theo Điều Kiện Điều Khoản này đến Bên Vay.

7. Thực hiện đúng các cam kết, bảo đảm và các nghĩa vụ khác theo quy định tại Điều Kiện Điều Khoản này và quy định pháp luật.

8. Thanh toán đầy đủ và đúng hạn. Trong trường hợp Bên Vay không thực hiện thanh toán vào Ngày thanh toán, Bên Vay có nghĩa vụ cung cấp bản fax hoặc các tài liệu cam kết việc thanh toán và theo đó cho phép Bên Cho Vay thực hiện các biện pháp quản lý rủi ro đối với khoản vay của Bên Vay khi Bên Cho Vay yêu cầu:

a) Cam kết thanh toán

b) Chứng minh thu nhập mới nhất

c) Xác nhận về các thông tin liên lạc

d) Chứng minh mục đích sử dụng vốn vay

9. Bất kỳ khi nào Bên Vay không thực hiện yêu cầu trên đây trong vòng 5 ngày kể từ ngày khoản vay bị chuyển nợ quá hạn, Bên Vay phải chịu một khoản phạt với mức phạt theo quy định của Bên Cho Vay trong từng thời kỳ và có nghĩa vụ bồi thường cho Bên Cho Vay thiệt hại phát sinh từ hành vi vi phạm nêu trên. Mức bồi thường thiệt hại sẽ do Bên Cho Vay quy định tại thời điểm Bên Vay có hành vi vi phạm nêu trên.

10. Thông báo cho Kredivo ngay khi phát hiện tài khoản của Bên Vay trên Nền Tảng Kredivo bị mất hoặc bị đánh cắp và chịu trách nhiệm về mọi giao dịch được ủy quyền hoặc không được ủy quyền được hiện hiện qua tài khoản này cho đến thời điểm Kredivo nhận được thông báo và tài khoản đã bị tạm ngừng sau đó.

ĐIỀU 11. THÔNG TIN VÀ SỬ DỤNG THÔNG TIN CỦA BÊN VAY

1. Bên Vay đồng ý rõ ràng rằng Bên Cho Vay và Kredivo có thể sử dụng thông tin đã thu thập của Bên Vay bao gồm cả thông tin tín dung của Bên Vay và xử lý thêm thông qua Nền tảng để thiết lập mối quan hệ tín dụng giữa Bên Cho Vay và Bên Vay, đồng thời cung cấp các sản phẩm và dịch vụ của Bên Cho Vay cho Bên Vay trên Nền Tảng Kredivo.

2. Bên Vay đồng ý cho phép Bên Cho Vay sử dụng thông tin của Bên Vay cho các mục đích sau:

a) Thiết lập mối quan hệ tín dụng giữa Bên Vay và Bên Cho Vay;

b) Thẩm định và xử lý đề nghị vay vốn và sử dụng dịch vụ và các Hợp Đồng;

c) Thực hiện kiểm tra tín dụng, đánh giá và theo dõi khả năng trả nợ;

d) Phục vụ Bên Vay và cung cấp các sản phẩm và dịch vụ cho Bên Vay, bao gồm thực hiện dịch vụ
thu tiền, thanh toán và các công cụ thanh toán khác;

e) Cho các mục đích xử lý dữ liệu;

f) Để đánh giá và giám sát các sản phẩm và dịch vụ.

3. Điều này sẽ duy trì hiệu lực ngay cả khi Hợp đồng chấm dứt.

 

ĐIỀU 12. ĐIỀU KHOẢN THANH TOÁN TỰ ĐỘNG

1. Hiệu lực Thanh toán tự động

a) Hiệu lực của Thanh toán tự động bắt đầu từ lúc Khách hàng đăng ký thành công Dịch vụ thanh toán tự động cho đến khi chấm dứt theo Điểm b, Khoản 1 Điều này.

b) Dịch vụ thanh toán tự động chấm dứt khi xảy ra một trong các trường hợp sau đây:

i. Khách hàng tất toán Khoản vay.

ii. Khách hàng yêu cầu chấm dứt sử dụng dịch vụ NHS Timo.

iii. TKTT đăng ký Dịch vụ thanh toán tự động của Khách hàng đã bị đóng/khoá vĩnh viễn.

iv. Các trường hợp khác theo quy định của Bên Cho Vay liên quan đến việc sử dụng TKTT của Khách hàng trong từng thời kỳ và theo quy định pháp luật. Để làm rõ, khi thông tin đăng nhập NHS Timo của Khách hàng bị khóa thì các Dịch vụ thanh toán tự động vẫn tiếp tục có hiệu lực.

2. Xử lý thanh toán tự động
Ngoại trừ việc xử lý Thanh toán tự động có thể bị ảnh hưởng theo các trường hợp quy định tại Điểm c Khoản 3.3 Điều này, việc xử lý Thanh toán tự động được thực hiện theo định kỳ hoặc theo thời gian thực quy định tại Điều Kiện Điều Khoản này cho đến khi toàn bộ Khoản vay được thanh toán hoàn tất, cụ thể:

a) Thực hiện định kỳ:

i. Định kỳ từ 00:00 vào Ngày thanh toán hàng tháng, hệ thống Bên Cho Vay thực hiện xử lý thanh toán cho Khoản phải trả vào 3 (ba) khung giờ cố định trở lên.

ii. Trong trường hợp TKTT không đủ số dư để thanh toán toàn bộ Khoản phải trả, Bên Cho Vay sẽ thu toàn bộ số dư còn lại của TKTT để thanh toán một phần Khoản phải trả. Vào các ngày tiếp theo, hệ thống Bên Cho Vay hỗ trợ Khách hàng (nhưng không có nghĩa vụ) thực hiện lại quy trình Thanh toán tự động khoản vay cho Khách hàng tương tự lần đầu tiên đến khi thu hết toàn bộ Khoản phải trả thành công theo quy định tại Mục i.

b) Thực hiện theo thời gian thực:

i. Hệ thống Bên Cho Vay thực hiện thanh toán cho Khoản phải trả khi hệ thống ghi nhận TKTT của Khách hàng có số dư lớn hơn số dư tối thiểu của TKTT theo quy định của Bên Cho Vay.

ii. Trong trường hợp TKTT không đủ số dư để thanh toán toàn bộ Khoản phải trả, Bên Cho Vay sẽ thu toàn bộ số dư còn lại của TKTT để thanh toán một phần Khoản phải trả.

Để làm rõ, việc thực hiện xử lý Thanh toán tự động định kỳ/theo thời gian thực được thực hiện theo quyết định của Bên Cho Vay trong từng thời kỳ. Trường hợp thực hiện Thanh toán tự động thành công hoặc không thành công, BVBank sẽ gửi thông báo đến cho KH bằng phương thức thông báo phù hợp trong từng thời kỳ. Sau khi Khoản phải trả cho Khoản vay Bên Cho Vay qua Nền tảng Kredivo được thanh toán hoàn tất, hệ thống Bên Cho Vay tiếp tục thực hiện xử lý Thanh toán tự động Khoản vay khác tại Bên Cho Vay.

Trong trường hợp Khách hàng đồng thời có nhiều khoản vay đến hạn/quá hạn thanh toán tại Bên Cho Vay, Khách hàng đồng ý và không có bất kỳ khiếu nại gì về việc Dịch vụ thanh toán tự động này sẽ ưu tiên trích nợ TKTT và thực hiện thanh toán cho các Khoản vay của Khách hàng tại Bên Cho Vay thông qua Nền tảng Kredivo.

3. Quyền và nghĩa vụ của các bên

3.1 Quyền của Khách hàng:

a) Khách hàng được quyền bật/tắt tính năng Thanh toán tự động Khoản vay sau khi đăng ký tự động trích nợ và xác nhận bằng phương thức điện tử do Bên Cho Vay áp dụng từng thời điểm, phù hợp quy định của pháp luật. Tại thời điểm Khách hàng bật tính năng Thanh toán tự động Khoản vay, Khách hàng có nghĩa vụ thực hiện theo quy định tại Điều khoản thanh toán tự động này.

b) Khách hàng được quyền tra soát, khiếu nại liên quan đến giao dịch thanh toán trên TKTT của Khách hàng trong quá trình sử dụng, theo các phương thức BVBank triển khai áp dụng từng thời kỳ, đảm bảo quyền lợi cho Khách hàng.

c) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

3.2 Nghĩa vụ của Khách hàng:

a) Tại thời điểm Khách hàng đăng ký sử dụng Dịch vụ thanh toán tự động, Khách hàng đồng ý rằng Bên Cho Vay được phép thực hiện và được ủy quyền cho bên xử lý dữ liệu của Bên Cho Vay thực hiện thu thập, xử lý và chia sẻ các thông tin, dữ liệu điện tử của Khách hàng trên Ngân hàng số Timo, trình duyệt web https://my.timo.vn và/hoặc do Đối tác, Kredivo cung cấp, truyền thông tin đến Bên Cho Vay.

b) Khi đăng ký tính năng Thanh toán tự động, Khách hàng đồng ý ủy quyền vô điều kiện, không hủy ngang cho Bên Cho Vay thực hiện ghi nợ tự động trên TKTT để thanh toán cho Khoản vay của Bên Cho Vay.

c) Để việc thanh toán tự động được thực hiện thành công, Khách hàng cần duy trì số dư trên TKTT bằng hoặc lớn hơn Số tiền phải thanh toán hàng tháng tại thời điểm Thanh toán tự động.

d) Trường hợp Thanh toán tự động không thành công, Khách hàng chủ động đọc các thông báo do Bên Cho Vay gửi và Bên Cho Vay sẽ được miễn trách nhiệm trong trường hợp Khách hàng không đọc thông báo dẫn đến phát sinh các rủi ro liên quan và Khách hàng đồng ý chịu mọi tổn thất, các khoản nợ quá hạn, các nghĩa vụ tài chính khác phát sinh tại Bên Cho Vay đối với Khoản vay.

e) Khách hàng tự chịu trách nhiệm (bao gồm trách nhiệm pháp lý, trách nhiệm liên đới) đối với các sản phẩm dịch vụ của Kredivo và Khoản vay tại Bên Cho Vay.

3.3 Quyền của Bên Cho Vay:

a) Bên Cho Vay được quyền trích tiền (Ghi nợ) tự động trên TKTT của KH đã đăng ký để thanh toán Khoản vay theo yêu cầu, ủy quyền của Khách hàng.

b) Bên Cho Vay được miễn trách nhiệm, từ chối giải quyết các khiếu nại của Khách hàng liên quan đến sản phẩm dịch vụ của Kredivo.

c) Bên Cho Vay có quyền từ chối, tạm ngừng thực hiện thanh toán, thanh toán tự động và miễn trừ trách nhiệm trong các trường hợp sau:

i. Khách hàng không duy trì đủ số dư trên TKTT tại thời điểm Bên Cho Vay thực hiện trích nợ TKTT để Thanh toán tự động;

ii. Khách hàng đã tất toán toàn bộ Khoản vay tại thời điểm Bên Cho Vay thực hiện trích nợ TKTT để Thanh toán tự động;

iii. Tài khoản của Khách hàng bị tạm khóa, phong tỏa, hoặc trong tình trạng điều tra giả mạo tại thời điểm Bên Cho Vay thực hiện trích nợ TKTT để Thanh toán tự động;

iv. Các trường hợp bất khả kháng ngoài khả năng kiểm soát của Bên Cho Vay;

v. Bên Cho Vay thông báo ngừng cung cấp dịch vụ;

vi. Những yếu tố khách quan và chủ quan từ việc ghi nhận giữa các hệ thống, các chương trình ứng dụng liên quan hay sự cố hệ thống;

vii. Các trường hợp khác theo đánh giá của Bên Cho Vay là có rủi ro hoặc theo quy định của Bên Cho Vay trong từng thời kỳ.

viii. Theo quy định của Pháp luật hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

3.4 Nghĩa vụ của Bên Cho Vay:

a) Thực hiện Thanh toán tự động cho Khoản vay theo đăng ký của Khách hàng và theo bản Điều
Kiện Điều Khoản này.

b) Giải quyết các khiếu nại, tra soát của Khách hàng (nếu có phát sinh) liên quan đến việc
sử dụng tính năng thanh toán trên TKTT theo các phương thức Bên Cho Vay triển khai áp dụng từng thời kỳ, đảm
bảo quyền lợi cho Khách hàng. Để làm rõ, Bên Cho Vay sẽ phối hợp/yêu cầu Kredivo giải quyết các khiếu
nại liên quan đến Kredivo (không thuộc phạm vi của Khoản vay và không thuộc phạm vi giải quyết của Bên
Cho Vay).

c) Trường hợp Thanh toán tự động không thành công vì các nguyên nhân hoặc Thanh toán
thành công, Bên Cho Vay sẽ gửi thông báo cho Khách hàng.

 

ĐIỀU 13. SỰ MINH BẠCH

1. Bên Vay được sử dụng tín dụng tại Bên Cho Vay luôn được Bên Cho Vay đảm bảo sự minh bạch trong thông tin, chính sách và biểu phí áp dụng đối với Bên Vay.

2. Mọi chính sách về lãi suất, phí, chi phí, phạt Bên Vay phải thanh toán khi sử dụng tín dụng tại Bên Cho Vay đều được Bên Cho Vay đảm bảo nhất quán, thống nhất theo tiêu chí chung của Bên Cho Vay trên cơ sở tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật.

3. Ngoài các mức phí đã quy định tại Điều Kiện Điều Khoản và/hoặc biểu phí của Bên Cho Vay, hoặc các chi phí, phạt theo thỏa thuận chính thức bằng văn bản giữa Bên Cho Vay và Bên Vay, Bên Cho Vay không cho phép cán bộ Bên Cho Vay yêu cầu Bên Vay thanh toán thêm bất kỳ chi phí nào.

4. Bên Cho Vay luôn tuân thủ và đề cao quy tắc đạo đức nghề nghiệp. Mọi hành vi nhận hối lộ, yêu sách của cán bộ Bên Cho Vay đối với Bên Vay đều bị nghiêm cấm tại Bên Cho Vay. Bên Cho Vay kiên quyết xử lý nghiêm mọi hành vi vi phạm này.

5. Bên Vay cam kết trong suốt quá trình sử dụng tín dụng tại Bên Cho Vay sẽ không đưa tiền, quà cáp, biếu xén, các lợi ích khác hay thực hiện bất kỳ hành động nào kể cả với mục đích cảm ơn hay vì bất kỳ động cơ nào khác nhằm tạo điều kiện cho cán bộ Bên Cho Vay vi phạm đạo đức nghề nghiệp, ảnh hưởng đến uy tín, hình ảnh của Bên Cho Vay. Đồng thời thông báo kịp thời cho Bên Cho Vay qua các kênh tiếp nhận thông tin chính thức của Bên Cho Vay nếu phát hiện bất kỳ hành vi vi phạm nào của cán bộ Bên Cho Vay. Bên Cho Vay sẽ không chịu
bất kỳ trách nhiệm nào trong trường hợp Bên Vay vi phạm cam kết này.

 

ĐIỀU 14. HIỆU LỰC VÀ THỜI HẠN CỦA HỢP ĐỒNG

1. Hợp Đồng được ký kết giữa Bên Cho Vay và Bên Vay, cùng với Điều Kiện Điều Khoản này và Điều Kiện Điều Khoản Bảo vệ Dữ liệu cá nhân trên website [https://bvbank.net.vn] tạo thành một thể thống nhất, trọn vẹn, thể hiện sự thỏa thuận của các Bên về cho vay trên Nền Tảng Kredivo đối với Bên Vay.

2. Bên Vay đồng ý và xác nhận rằng:

a) Bên Vay đã được Bên Cho Vay cung cấp đầy đủ các thông tin liên quan đến sản phẩm tín dụng do Bên Cho Vay cung cấp liên quan đến Khoản Vay;

b) Bên Vay đã biết và đã được Bên Cho Vay cung cấp đầy đủ thông tin về hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung cho Bên Vay.

c) Bên Vay đã đọc, hiểu, đồng ý với các thỏa thuận, điều kiện điều khoản của Kredivo và đã được Kredivo phê duyệt tài khoản người dùng trên Nền Tảng.

3. Trong trường hợp một điều khoản nào đó của Điều Kiện Điều Khoản này bị vô hiệu theo phán quyết của cơ quan có thẩm quyền hoặc do thay đổi pháp luật thì các điều khoản còn lại vẫn giữ nguyên hiệu lực với các Bên. Đối với những vấn đề phát sinh mà Điều Kiện Điều Khoản này không quy định thì sẽ áp dụng quy định pháp luật hiện
hành của Việt Nam để giải quyết.

4. Các Bên cam kết thực hiện mọi quyền và nghĩa vụ của mình theo thỏa thuận tại Điều Kiện Điều Khoản này. Bất kỳ tranh chấp nào phát sinh từ và/hoặc liên quan đến Hợp đồng này và các Hợp đồng sửa đổi bổ sung/Phụ lục hợp đồng sẽ được giải quyết tại Trung tâm Trọng tài Thương mại Phía Nam (STAC) hoặc Trung tâm Trọng tài Thương nhân Việt Nam (VTA) hoặc Trung tâm trọng tài thương mại khác hoặc tại Tòa án có thẩm quyền tùy theo sự lựa chọn của Bên Cho Vay. Trường hợp Bên Cho Vay lựa chọn Trung tâm trọng tài giải quyết tranh chấp, Các Bên thỏa thuận:

a) Trung tâm trọng tài cụ thể và địa điểm giải quyết tranh chấp: Theo sự lựa chọn của Bên Cho Vay.

b) Trình tự, thủ tục giải quyết tranh chấp tuân theo Quy tắc tố tụng trọng tài của Trung tâm trọng tài được Bên Cho Vay lựa chọn. Việc giải quyết tranh chấp tại Trung tâm trọng tài sẽ được thực hiện theo thủ tục thông thường hoặc thủ tục rút gọn quy định tại Quy tắc tố tụng của Trung tâm trọng tài đó theo sự lựa chọn của Bên Cho Vay.

c) Số lượng trọng tài viên: 01 Trọng tài viên duy nhất do Chủ tịch Trung tâm trọng tài chỉ định.

d) Ngôn ngữ sử dụng giải quyết tranh chấp là tiếng Việt, luật áp dụng giải quyết tranh chấp là pháp luật Việt Nam

5. Bên Vay xác nhận và chấp thuận rằng Bên Cho Vay có quyền sửa đổi, bổ sung, thay thế Điều Kiện Điều Khoản này trong thời hạn hiệu lực của Hợp Đồng. Bên Cho Vay sẽ thông báo cho Bên Vay về việc sửa đổi, bổ sung, thay thế bằng một trong các hình thức thông báo theo quy định tại Điều Kiện Điều Khoản này và/hoặc đăng tải trên các trang thông tin điện tử (www.bvbank.net.vn). Bên Vay đồng ý rằng: bằng việc Bên Vay tiếp tục yêu cầu giải ngân và xác nhận trên Giấy nhận nợ sau ngày Bên Cho Vay thông báo về Điều Kiện Điều Khoản được sửa đổi, bổ sung, thay thế, Bên Vay được coi là đã chấp thuận toàn bộ các nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế của Bên Cho Vay cho toàn bộ các Khoản Vay của mình theo Hợp đồng cho vay hạn mức đã giao kết.